Thuế thu nhập cá nhân mới và những điểm đáng chú ý

Ngày 21/11/2007, Quốc Hội thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 04/2007/QH12. Đây là một trong những luật được người dân quan tâm nhất và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Lần ban hành này đánh dấu một dấu mốc quan trọng trong việc hoàn chỉnh một Luật có ảnh hưởng đến hầu hết các cá nhân có thu nhập liên quan đến Việt Nam. Luật này thay thế tất cả các văn bản pháp luật trước đó có liên quan đến thuế thu nhập cá nhân. Sau đây là một số điểm thay đổi chính của Luật này so với các quy định trước đó.

Nội dung

Quy định cũ

Luật mới

Cá nhân cư trú

Là một trong các đối tượng:

(1) Công dân Việt Nam (ở Việt Nam hay ở nước ngoài)

(2) Người nước ngoài ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính cho 12 tháng kể từ khi đến Việt Nam.

Thỏa mãn một trong các điều kiện:

(1) Có mặt tại Việt Nam 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

(2) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn

Thu nhập chịu thuế

Tạm thời chưa thu thuế đối với các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi mua tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, cổ phiếu

Thu thuế đối với các thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

a) Tiền lãi cho vay;

b) Lợi tức cổ phần;

c) Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

Thu nhập từ kinh doanh

Thu nhập từ kinh doanh chịu thuế

Thu nhập của chủ hộ kinh doanh cá thể thuộc thuế thu nhập doanh nghiệp

Giảm trừ gia cảnh

Chưa được đề cập

Đưa ra mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng và mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng.

Cá nhân không cư trú

Thuế suất 25% đối với tổng thu nhập phát sinh ở Việt Nam

20% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam

 

Với đối tượng cư trú:

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, các khoản giảm trừ

 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

 

Biểu thuế lũy tiến toàn phần áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản, trúng thưởng, tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại, nhận thừa kế, quà tặng.

 

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

Thu nhập từ trúng thưởng

10

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này

20

 

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật này

 

0,1

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này

25

 

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật này

 

2

 

Với cá nhân không cư trú

Biểu thuế áp dụng cho các khoản thu nhập được áp dụng như sau:

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

Thu nhập từ kinh doanh

Với hoạt động kinh doanh hàng hoá

Với hoạt động kinh doanh dịch vụ

Với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác

1

5

2

Tiền lương, tiền công

20

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

0,1

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

Thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ nhượng quyền thương mại (trên 10 triệu VND cho từng hợp đồng)

5

Thu nhập từ thừa kế, trúng thưởng, quà tặng (trên 10 triệu VND theo từng lần)

10

Đối tác và khách hàng của chúng tôi

image
image
image
image
image
image
image
image
image
image