RBK Cập Nhật - Tháng 12.2020

CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH MỚI

 

NGHỊ ĐỊNH:

⦁    Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế, ban hành 09/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
⦁    Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, ban hành ngày 05/11/2020, có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.
⦁    Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
⦁    Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 10/12/2020.
⦁    Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động, ban hành ngày 18/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.


NGHỊ QUYẾT:

⦁    Nghị quyết số 128/2020/QH14 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, ban hành ngày 12/11/2020.

 

CÔNG VĂN:

⦁    Công văn số 4158/TCT-KK ngày 02/10/2020 về việc hạch toán tiểu mục nộp thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng xăng dầu theo Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019.
⦁    Công văn 5189/TCT-CS tóm tắt những điểm đáng chú ý của Nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế.
⦁    Công văn 5032/TCT-CS ngày 26/11/2020 củaTổng Cục Thuế về chi phí cách ly phòng chống dịch Covid 19 của chuyên gia nước ngoài.
⦁    Công văn 97748/CT-TTHT ngày 10/11/2020 của Cục thuế TP Hà Nội về thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi cho CBNV trong đợt dịch Covid-19.
 


ĐIỂM TIN THÁNG 12 - 2020

NGHỊ ĐỊNH:

Nghị đinh số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều Luật Quản lý thuế, ban hành 09/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
⦁    Ngân hàng phải cung cấp các thông tin tài khoản khách hàng theo đề nghị của cơ quan thuế
⦁    05 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế.
⦁    Bổ sung hướng dẫn về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế
⦁    Không được xóa nợ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và tiền bảo vệ và phát triển
đất trồng lúa
⦁    Các trường hợp không phải cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công không phải khai quyết toán thuế TNCN
⦁    Hướng dẫn chi tiết về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh
⦁    Quy định cụ thể về khai, nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán
⦁    Số thuế TNDN tạm nộp 3 quý không thấp hơn 75% số thuế cả năm
⦁    Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thì cá nhân không trực tiếp khai thuế
⦁    Quy định cụ thể chế độ khai, nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán.

 

Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, ban hành ngày 05/11/2020, có hiệu lực từ ngày 20/12/2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.
⦁    Nghị định số 132/2020/NĐ-CP không có Thông tư hướng dẫn như Nghị định số 20/2017/NĐ-CP.
⦁    Nghị định kế thừa quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
⦁    Mở rộng đối tượng loại trừ áp dụng quy định giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
⦁    Quy định về nộp báo cáo lợi nhuận liên quốc gia đảm bảo thuận lợi cho người nộp thuế và cam kết của Việt Nam khi tham gia diễn đàn BEPS của OECD, phù hợp điều kiện bối cảnh của Việt Nam.
⦁    Các quy định về quản lý giá giao dịch liên kết được hoàn chỉnh sửa đổi phù hợp với Luật Quản lý thuế số 38.


Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 05/12/2020.
⦁    Thay đổi về quy định chung của nghị định: Phạm vi áp dụng, Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; Hình phạt bổ sung.
⦁    Điều chỉnh mức xử phạt vi phạm hành chính thuế.
⦁    Mức xử phạt đối với một số hành vi vi phạm thủ tục thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020 được điều chỉnh tăng cao hơn trước. Nghị định cũng quy định chi tiết hành vi khai sai dẫn đến thiếu thuế, mức phạt tiền cụ thể đối với hành vi trốn thuế cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
⦁    Cụ thể Nghị định quy định rõ: các vi phạm hành chính với số thuế từ 100 triệu đồng trở lên hoặc giá trị hàng hóa từ 500 triệu đồng trở lên được xác định là vi phạm hành chính về thuế có quy mô lớn và vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn.
⦁    Nguyên tắc xác định mức phạt tiền khi có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm 10% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.
⦁    Các trường hợp thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính nhưng không bị xử phạt về từng hành vi vi phạm.
⦁    Các trường hợp phạt tiền 01 lần số thuế trốn đối với người nộp thuế.
⦁    Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử quá thời hạn có thể bị phạt đến 20 triệu đồng.


Nghị định số 128/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, ban hành ngày 19/10/2020, có hiệu lực từ ngày 10/12/2020.
⦁    Nghị định số 128/2020/NĐ-CP được ban hành và thay thế các Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 127/2013/NĐ-CP.
⦁    Theo quy định tại Nghị định mới chỉ còn 4 trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan. So với quy định tại Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 45/2016/NĐ-CP thì quy định mới này chỉ giữ lại 02 trường hợp và đã bỏ đi 05 trường hợp cũ liên quan đến việc khai nhầm lẫn, khai sai thông tin và trường hợp khai không đúng, vi phạm nhưng hàng hóa có trị giá thấp.
⦁    Bên cạnh đó, mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan cũng
được điều chỉnh tăng và giảm theo các trường hợp được quy định trong nghị định này.

 

Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động, ban hành ngày 18/11/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
Theo đó, từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường như sau:
⦁    Đối với lao động nam là đủ 60 tuổi 03 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng cho đến khi đủ 62  tuổi vào năm 2028.
⦁    Đối với lao động nữ là đủ 55 tuổi 04 tháng, sau đó cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
Ngoài ra, người lao động thuộc các trường hợp dưới đây có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định trên tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác:
⦁    Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH ban hành.
⦁    Có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước 01/01/2021 (vùng KT-XH đặc biệt khó khăn).
⦁    Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
⦁    Có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và thời gian làm việc ở vùng KT-XH đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

 

NGHỊ QUYẾT:

Nghị quyết số 128/2020/QH14 Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, ban hành ngày 12/11/2020.
⦁    Theo đó, trong năm 2021, chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở.
⦁    Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành về tạo nguồn cải cách tiền lương, trong đó:
⦁    Thực hiện loại trừ một số khoản thu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết số 86/2014/QH14 khi tính số tăng thu ngân sách địa phương thực hiện năm 2020 và dự toán năm 2021 dành để cải cách tiền lương;
⦁    Loại trừ thêm khoản thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
⦁    Ngoài ra, Quốc hội giao Chính phủ hướng dẫn việc cho phép tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp, tổ chức các khoản chi ủng hộ, tài liệu cho các hoạt động phòng, chống dịch COVID-19 khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

 

CÔNG VĂN:

Công văn số 4158/TCT-KK ngày 02/10/2020 về việc hạch toán tiểu mục nộp thuế Bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng xăng dầu theo Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019.
⦁    
Đối với số phải nộp, số nộp cho phát sinh từ kỳ mở sổ thuế tháng 09/2020 Người nộp thuế kê khai và nộp thuế theo các tiểu mục quy định tại Thông tư số 93/2019/TT-BTC, bao gồm các tiểu mục: 2022, 2023, 2024, 2025 và 2026 - Tiền chậm nộp sẽ hạch toán vào tiểu mục 4939;
⦁    Đối với số nộp cho nghĩa vụ thuế còn phải nộp của Người nộp thuế tính đến hết tháng 08/2020 thì vẫn tiếp tục nộp theo các tiểu mục quy định của Thông tư số 324/2016/TT-BTC bao gồm các tiểu mục: 2001, 2002, 2003, 2004, 2009, 2041, 2042, 2043, 2044 và 2045 - Tiền chậm nộp sẽ hạch toán vào tiểu mục 4938 và 4939.

Công văn 5189/TCT-CS tóm tắt những điểm đáng chú ý của Nghị định 126/2020 / NĐ- CP về quản lý thuế.
⦁    Quản lý thuế với người nộp thuế trong thời hạn tạm ngừng hoạt đông, kinh doanh.
⦁    Quản lý thu các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
⦁    Quy định về đăng ký thuế
⦁    Quy định về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế
⦁    Quy định về thuế GTGT, TNDN, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên
⦁    Thuế đối với khoản thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia
⦁    Khai thuế với một số hoạt động như: xổ số, sản xuất điện, xăng dầu, cho thuê tài sản
⦁    Thay đổi về điều kiện kê khai thuế theo tháng, theo quý, theo năm và từng lần phát sinh

Công văn 5032/TCT-CS ngày 26/11/2020 củaTổng Cục Thuế về chi phí cách ly phòng chống dịch Covid 19 của chuyên gia nước ngoài.
⦁  
 Về việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
⦁    Đối với chi phí cách ly tại khách sạn cho chuyên gia nước ngoài, trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động thì khoản chi phí trả cho cơ sở cách ly được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.
⦁    Đối với khoản chi phí mua vé máy bay công tác cho chuyên gia nước ngoài, nếu khoản chi phí được thực hiện theo quy định tại Điểm 2.9 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.
⦁    Khoản chi phí xét nghiệm Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài được coi là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, nếu khoản chi phí này được thực hiện theo quy định tại Điểm 2.30 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 cua Bộ Tài chính) thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và thanh toán theo quy định.
⦁    Về việc xác định thu nhập chịu thuế TNCN:
⦁    Trường hợp người lao động nước ngoài được Công ty chi trả khoản chi phí cách ly phòng chống dịch Covid-19 khi nhập cảnh vào Việt Nam thì khoản chi này là lợi ích dược hưởng của người lao động. Do đó, khoản chi nêu trên được tính vào thu nhập chịu thuế Thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công  của người lao động.


Công văn 97748/CT-TTHT ngày 10/11/2020 của Cục thuế TP Hà Nội về thuế TNDN, TNCN đối với khoản chi cho CBNV trong đợt dịch Covid-19.
⦁  
 Trường hợp Công ty trong đợt dịch covid-19 có phát sinh các khoản chi phí cách ly cho Tổng giám đốc Công ty TNHH MTV (không do cá nhân làm chủ) là chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam thực hiện cách ly theo quy định của pháp luật nếu các khoản chi này nội dung ghi rõ tên cá nhân hưởng thì được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại tiết đ.3.2 Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC .
⦁    Các khoản chi nêu trên là các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động ngoài các khoản chi lương thưởng đã thỏa thuận và phù hợp với quy định của pháp luật được xác định là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2014/TT-BTC nêu trên và tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

 


LIÊN HỆ

Văn phòng tại Hà Nội                                                                                                    Văn phòng tại Hồ Chí Minh
Đỗ Thùy Linh                                                                                                                   Thái Thị Vân Anh
ĐT: +84 904 225 592                                                                                                       ĐT: +84 974 589 163
E: linh.thuy.do@ktcvietnam.com                                                                                     E: van.anh.thai@ktcvietnam.com

-------------------------------------------                                                                                --------------------------------------------

Hoàng Thanh Tâm                                                                                                         Vũ Thị Thanh Tâm

ĐT: +84 986 223 470                                                                                                     ĐT: +84 908 380 388
E: tam.thanh.hoang@ktcvietnam.com                                                                           E: tam.thanh.vu@ktcvietnam.com
 

Tầng 2, Tòa nhà GP Invest 170 La Thành, Quận Đống Đa                                          Số 9 Trương Quyền Phường 6, Quận 3                                                                                                      

Hà Nội, Việt Nam                                                                                                           23Hồ Chí Minh,Việt Nam
ĐT: +84 24 6277 6386                                                                                                   ĐT: +84 28 6290 9980
F: +84 24 6277 6376                                                                                                      F: +84 28 6290 9981
E: hanoi@ktcvietnam.com                                                                                             E: hcm@ktcvietnam.com

https://ktcvietnam.com/
facebook.com/ktcvietnam/  

linkedin.com/company/ktc-assurance-&-business-advisors/

Bản tin này bao gồm thông tin dưới dạng tóm tắt, do đó chỉ mang tính hướng dẫn chung. Bản tin này không nhằm thay thế cho nghiên cứu chi tiết hay đưa ra đánh giá, kết luận về mặt chuyên môn. Chúng tôi khuyến cáo độc giả hãy liên hệ với công ty để tham khảo ý kiến của các chuyên gia chuyên trách và không thừa nhận bất kỳ trách nhiệm nào với các thiệt hại xảy ra với bất kỳ cá nhân nào hành động hoặc có ý định hành động theo thông tin trong bản tin này.

Russell Bedford KTC là thành viên của Hiệp hội Russell Bedford International (www.russellbedford.com) được đại diện bởi hơn 500 chủ phần hùn, 5.000 nhân viên và hơn 200 văn phòng ở trên 100 nước ở Châu Âu, Châu Mỹ, Trung Đông, Châu Phi, Châu Á Thái Bình Dương.

Russell Bedford KTC là nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp chất lượng cao cho khách hàng. Tại KTC chúng tôi tập trung vào các dịch vụ thực sự mang lại giá trị gia tăng bằng cách đưa ra các giải pháp cho các vấn đề doanh nghiệp gặp phải dựa trên nền tảng kiến thức, kinh nghiệm, thời gian làm việc trách nhiệm và cam kết về chất lượng. Quản lý chất lượng chặt chẽ tạo nên sự khác biệt của chúng tôi và cũng là điểm mấu chốt để công ty vận hành và phát triển.

Chúng tôi là một đội ngũ các kiểm toán viên công chứng (CPA) trong nước và quốc tế, tiến sĩ, thạc sĩ về kế toán và tài chính, thạc sĩ về quản trị kinh doanh với nhiều kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Con người là tài sản lớn nhất và cũng là nhân tố chủ chốt cho thành công của chúng tôi.

Đối tác và khách hàng của chúng tôi

image
image
image
image
image
image
image
image
image
image