RBK Cập nhật - Tháng 4, 2021

 

 CẬP NHẬT CHÍNH SÁCH MỚI

NGHỊ ĐỊNH:

  • Nghị định 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 của Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế thu nhập DN, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021
  • Sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty được quy định tại Điều 195 Luật DN 2020 và Điều 12 Nghị định 47/2021/NĐ-CP.
  • Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

THÔNG TƯ

  • Thông tư 26/2021/TT-BTC về hướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) thành công ty cổ phần ban hành ngày 07/4/2021

CÔNG VĂN:

  • Công văn 1194/TCT-KK giới thiệu điểm mới của Thông tư 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, theo đó, điểm mới về ký điện tử trong giao dịch điện tử

Nghị định 52/2021/NĐ-CP ngày 19/4/2021 của Chính phủ về việc gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế thu nhập DN, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2021

Theo đó, Nghị định 52/2021 áp dụng đối với các đối tượng sau:

    1. DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
  • Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
  • Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
  • Xây dựng;
  • Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm xuất bản âm nhạc;
  • Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập DN của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
  • Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
  • Thoát nước và xử lý nước thải.
    1. DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
  • Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
  • Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
  • Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
  • Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
    1. DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
    2. DN nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ DN nhỏ và vừa 2017 và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
    3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là DN, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch COVID-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất trong năm 2021

Đối với thuế GTGT (trừ thuế GTGT khâu nhập khẩu):

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế GTGT phát sinh phải nộp (bao gồm cả số thuế phân bổ cho các địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính, số thuế nộp theo từng lần phát sinh) của kỳ tính thuế từ tháng 3 đến tháng 8 năm 2021 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo tháng) và kỳ tính thuế quý 1, quý 2 năm 2021 (đối với trường hợp kê khai thuế GTGT theo quý) của các DN, tổ chức.
  • Thời gian gia hạn là 05 tháng đối với số thuế GTGT từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý 1, quý 2 năm 2021, thời gian gia hạn là 04 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 7 năm 2021, thời gian gia hạn là 03 tháng đối với số thuế GTGT của tháng 8 năm 2021.
  • Thời gian gia hạn được tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với thuế thu nhập DN:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập DN tạm nộp của quý 1, quý 2 kỳ tính thuế thu nhập DN năm 2021 của DN, tổ chức thuộc đối tượng nêu trên.
  • Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập DN theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Đối với thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2021 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại tại (1), (2), (3) nêu trên.
  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này chậm nhất là ngày 31/12/2021.
  • Đối với tiền thuê đất:
  • Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với số tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021 của DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân thuộc đối tượng quy định nêu trên đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức trả tiền thuê đất hàng năm.
  • Thời hạn gia hạn là 6 tháng kể từ ngày 31/5/2021.
  • Nghị định 52/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Sở hữu chéo giữa các công ty trong nhóm công ty được quy định tại Điều 195 Luật DN 2020 và Điều 12 Nghị định 47/2021/NĐ-CP.

Tại khoản 2, 3 Điều 195 Luật DN 2020 quy định: 

Điều 195. Công ty mẹ, công ty con

  • 2. Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.
  • 3. Các công ty con có cùng một công ty mẹ là DN có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước không được cùng nhau góp vốn, mua cổ phần của DN khác hoặc để thành lập DN mới theo quy định của Luật này.

Việc góp vốn, mua cổ phần của DN khác hoặc để  thành lập DN theo quy định tại khoản 3 Điều  195 Luật DN bao gồm các trường hợp sau:

  • Cùng góp vốn để thành lập DN mới.
  • Cùng mua phần vốn góp, mua cổ phần của DN đã thành lập.
  • Cùng nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp của các thành viên, cổ đông của DN đã thành lập.
  •  
  • DN có sở hữu ít nhất 65% vốn Nhà nước theo khoản 3 Điều 195 L uật DN là DN nhà nước do Nhà nước nắm giữ từ 65% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
  • Chủ tịch công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị của công ty chịu trách nhiệm bảo đảm tuân thủ đúng quy định tại Điều 195 Luật DN khi đề xuất, quyết định góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty khác cùng liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho công ty khi

vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 12 N ghị định 47/2021/NĐ-CP.

  •  
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông công ty nếu trong quá trình thụ lý hồ sơ phát hiện việc góp vốn, mua cổ phần thành lập DN hoặc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp liên quan vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 195 L uật DN.

Tại khoản 4 Điều 34 N  ghị định 47/2021/NĐ-CP quy định:

Điều 34. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp.

    • ...4. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 195 Luật DN, các DN đã thực hiện góp vốn, mua cổ phần trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 có quyền mua bán, chuyển nhượng,

tăng, giảm phần vốn góp, số cổ phần nhưng không được  làm tăng thêm tỷ lệ sở hữu chéo so với  thời điểm trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

Nghị định1  8/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định1  34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Theo đó, bổ sung quy định về các trường hợp không thu thuế xuất, nhập khẩu (XNK) như sau:

  • Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định như:

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập;

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất;

+ Hoàn thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất;

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;

+ Hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế XNK nhưng không có hàng hóa XNK hoặc XNK ít hơn so với hàng hóa XNK đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu.

  • Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế XNK quy định về:

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập;

+ Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất.

  • Người nộp thuế nộp hồ sơ không thu thuế cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục XNK hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan.
  • Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/4/2021 bãi bỏ các Thông tư 90/2011/TT-BTC, Thông tư 201/2012/TT-BTC, Thông tư 81/2013/TT-BTC và Thông tư 116/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 26/2021/TT-BTC về hướng dẫn công tác kế toán khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) thành công ty cổ phần ban hành ngày 07/4/2021

Thông tư 26/2021/TT-BTC áp dụng cho các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Nghị định 150/2020/NĐ-CP.

Công tác kế toán khi chuyển đổi ĐVSNCL thành công ty cổ phần

  • ĐVSNCL chuyển đổi thực hiện theo cơ chế tài chính áp dụng cho các ĐVSNCL và hạch toán theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 107/2017/TT- BTC cho đến thời điểm chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần;
  • Công ty cổ phần được chuyển đổi từ ĐVSNCL hoạt động theo quy định của Luật DN, các Luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật về DN hiện hành hạch toán theo quy định của chế độ kế toán  DN  ban hành kèm theo T hông tư  200/2014/TT-BTC  cho các hoạt động phát sinh  từ thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.

Nguyên tắc hạch toán kế toán

  • Các hoạt động liên quan đến xử lý tài chính để xác định giá trị ĐVSNCL chuyển đổi phải được hạch toán đầy đủ trên sổ sách kế toán của đơn vị.
  • Căn cứ hồ sơ, chứng từ liên quan đến kết quả xử lý tài chính khi xác định giá trị đơn vị để chuyển đổi, đơn vị thực hiện hạch toán theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện hành.
  • Trên cơ sở số liệu đã hạch toán phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán, đơn vị phải lập báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính theo quy định của chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị và thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần.
  • Kết quả xác định giá trị ĐVSNCL số liệu đánh giá lại giá trị tài sản của ĐVSNCL cho mục đích chuyển đổi không phải điều chỉnh vào sổ sách kế toán của ĐVSNCL theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mà được dùng làm căn cứ để lập báo cáo tình hình tài chính theo khuôn mẫu DN hướng dẫn tại Thông tư 26/2021/TT-BTC.

 Thông tư 26/2021/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2021.

Công văn 1194/TCT-KK giới thiệu điểm mới của Thông 19/2021/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, theo đó, điểm mới về ký điện tử trong giao dịch điện tử

  • Đối với người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế lần đầu cấp mã số thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư được đăng ký một số điện thoại di động duy nhất của cá nhân hoặc cá nhân là người đại diện theo pháp luật của tổ chức để nhận mã xác thực giao dịch điện tử qua “tin nhắn” khi nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu bằng điện tử đến cơ quan thuế.
  • Bổ sung quy định: Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay sử dụng chứng thư số của tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế thay để ký trên các chứng từ điện tử khi giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử.
Trước đây, chỉ quy định đối với đại lý thuế.

 1. Bổ sung quy định về tính thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử:

    • Thời gian người nộp thuế nộp hồ sơ được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày.

2. Bổ sung quy định thời điểm xác nhận nộp hồ sơ khai thuế

    • Đối với hồ sơ khai thuế có bao gồm tài liệu đính kèm theo được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính được tính theo ngày người nộp thuế hoàn thành việc nộp đây đủ hồ sơ theo quy định.
     3. Bổ sung quy định thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định, văn bản cho người nộp thuế được xác định là trong ngày nếu hồ sơ được ký gửi thành công trong khoảng thời gian từ 00:00:00 giờ đến 23:59:59 giờ của ngày

LIÊN HỆ

Văn phòng tại Hà Nội                                                                                                    Văn phòng tại Hồ Chí Minh
Đỗ Thùy Linh                                                                                                                   Thái Thị Vân Anh
ĐT: +84 904 225 592                                                                                                       ĐT: +84 974 589 163
E: linh.thuy.do@ktcvietnam.com                                                                                     E: van.anh.thai@ktcvietnam.com

-------------------------------------------                                                                                --------------------------------------------

Hoàng Thanh Tâm                                                                                                         Vũ Thị Thanh Tâm

ĐT: +84 986 223 470                                                                                                     ĐT: +84 908 380 388
E: tam.thanh.hoang@ktcvietnam.com                                                                           E: tam.thanh.vu@ktcvietnam.com
 

Tầng 2, Tòa nhà GP Invest 170 La Thành, Quận Đống Đa                                          Số 9 Trương Quyền Phường 6, Quận 3                                                                                                      

Hà Nội, Việt Nam                                                                                                           23Hồ Chí Minh,Việt Nam
ĐT: +84 24 6277 6386                                                                                                   ĐT: +84 28 6290 9980
F: +84 24 6277 6376                                                                                                      F: +84 28 6290 9981
E: hanoi@ktcvietnam.com                                                                                             E: hcm@ktcvietnam.com

https://ktcvietnam.com/
facebook.com/ktcvietnam/  

linkedin.com/company/ktc-assurance-&-business-advisors/

Bản tin này bao gồm thông tin dưới dạng tóm tắt, do đó chỉ mang tính hướng dẫn chung. Bản tin này không nhằm thay thế cho nghiên cứu chi tiết hay đưa ra đánh giá, kết luận về mặt chuyên môn. Chúng tôi khuyến cáo độc giả hãy liên hệ với công ty để tham khảo ý kiến của các chuyên gia chuyên trách và không thừa nhận bất kỳ trách nhiệm nào với các thiệt hại xảy ra với bất kỳ cá nhân nào hành động hoặc có ý định hành động theo thông tin trong bản tin này.

Russell Bedford KTC là thành viên của Hiệp hội Russell Bedford International (www.russellbedford.com) được đại diện bởi hơn 500 chủ phần hùn, 5.000 nhân viên và hơn 200 văn phòng ở trên 100 nước ở Châu Âu, Châu Mỹ, Trung Đông, Châu Phi, Châu Á Thái Bình Dương.

Russell Bedford KTC là nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp chất lượng cao cho khách hàng. Tại KTC chúng tôi tập trung vào các dịch vụ thực sự mang lại giá trị gia tăng bằng cách đưa ra các giải pháp cho các vấn đề doanh nghiệp gặp phải dựa trên nền tảng kiến thức, kinh nghiệm, thời gian làm việc trách nhiệm và cam kết về chất lượng. Quản lý chất lượng chặt chẽ tạo nên sự khác biệt của chúng tôi và cũng là điểm mấu chốt để công ty vận hành và phát triển.

Chúng tôi là một đội ngũ các kiểm toán viên công chứng (CPA) trong nước và quốc tế, tiến sĩ, thạc sĩ về kế toán và tài chính, thạc sĩ về quản trị kinh doanh với nhiều kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Con người là tài sản lớn nhất và cũng là nhân tố chủ chốt cho thành công của chúng tôi.

  

 

 

    Hỗ Trợ Trực Tuyến

    Thời gian làm việc

    Bất cứ khi nào bạn cần, hỗ trợ 24/7, 7 ngày trong tuần

    Đối tác và khách hàng của chúng tôi

    image
    image
    image
    image
    image
    image
    image
    image
    image