Ngày 15/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Nghị định 20/2026/NĐ-CP được đánh giá là văn bản có tác động sâu rộng đến cộng đồng doanh nghiệp, hộ kinh doanh và nhà đầu tư trong giai đoạn tới, với hệ thống chính sách ưu đãi đồng bộ về thuế, đất đai, khoa học – công nghệ, chuyển đổi số và đào tạo nhân lực. Dưới đây là các điểm lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm trong quá trình triển khai và áp dụng.
1. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách miễn, giảm thuế TNDN áp dụng cho 03 nhóm đối tượng chính với các quy định cụ thể như sau:
Nhóm 1: Doanh nghiệp khởi nghiệp và tổ chức hỗ trợ
- Đối tượng: Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Mức ưu đãi:
+ Miễn thuế 02 năm.
+ Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
- Thời gian áp dụng: Được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế. Nếu trong 03 năm đầu (kể từ khi có doanh thu) chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn/giảm thuế sẽ bắt đầu tính từ năm thứ tư.
- Yêu cầu hạch toán: Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được ưu đãi. Nếu không tách riêng được, phải phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu/chi phí của doanh nghiệp.
Nhóm 2: Doanh nghiệp đầu tư vốn (Nhà đầu tư tổ chức)
- Ưu đãi: Miễn 100% thuế TNDN đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Ngoại trừ: Không áp dụng cho việc chuyển nhượng cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán. Trường hợp bán công ty TNHH một thành viên gắn với bất động sản thì tính thuế theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Nhóm 3: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) mới thành lập
- Ưu đãi: Miễn thuế TNDN trong 03 năm liên tục kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
- Điều kiện loại trừ: Không áp dụng cho doanh nghiệp hình thành từ sáp nhập, chia tách, chuyển đổi loại hình; hoặc doanh nghiệp mới mà chủ sở hữu/người quản lý đã từng lãnh đạo doanh nghiệp giải thể chưa quá 12 tháng.
Quy định chung cho Doanh nghiệp:
- Nếu doanh nghiệp đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi cùng lúc, được lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất.
- Nếu kỳ tính thuế đầu tiên dưới 12 tháng, doanh nghiệp được chọn hưởng ưu đãi ngay kỳ đó hoặc đăng ký bắt đầu từ kỳ tiếp theo.
2. Ưu đãi về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Chính sách ưu đãi thuế TNCN tập trung vào nhà đầu tư cá nhân và nhân lực chất lượng cao
Đối với Nhà đầu tư cá nhân:
- Ưu đãi: Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cổ phần, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Ngoại trừ: Không áp dụng khi chuyển nhượng cổ phiếu công ty đại chúng/niêm yết hoặc bán doanh nghiệp tư nhân gắn liền với bất động sản.
Đối với Chuyên gia, Nhà khoa học:
- Đối tượng: Chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm R&D, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp.
- Ưu đãi (đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công):
+ Miễn thuế 100%: Trong 02 năm (24 tháng) liên tục kể từ khi phát sinh thu nhập.
+ Giảm 50% số thuế phải nộp: Trong 04 năm (48 tháng) tiếp theo.
+ Cách tính: Nếu cá nhân có nhiều nguồn thu nhập, số thuế được miễn/giảm được tính theo tỷ lệ giữa thu nhập được ưu đãi trên tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ.
3. Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh.
3.1 Hỗ trợ đầu tư hạ tầng và sử dụng quỹ đất
- Trách nhiệm công khai: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải công bố công khai các nguyên tắc, tiêu chí hỗ trợ đầu tư và diện tích quỹ đất trong khu công nghiệp, vườn ươm công nghệ dành riêng cho các đối tượng ưu tiên (doanh nghiệp công nghệ cao tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo).
- Nguyên tắc tài chính: Chủ đầu tư không được tính khoản kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước vào tổng vốn đầu tư của dự án hạ tầng, nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng công trình.
- – Thời hạn ưu tiên: Quỹ đất dành cho các đối tượng ưu tiên được xác định theo từng giai đoạn. Sau 02 năm kể từ ngày hoàn thành hạ tầng mà không có đối tượng ưu tiên thuê, chủ đầu tư được quyền cho các doanh nghiệp khác thuê.
3.2 Cơ chế hoàn trả tiền thuê lại đất đã giảm
Đây là cơ chế Nhà nước hoàn trả lại cho chủ đầu tư số tiền mà chủ đầu tư đã giảm cho doanh nghiệp thuê đất.
- Đối tượng được giảm tiền thuê (Doanh nghiệp được hỗ trợ): Gồm doanh nghiệp công nghệ cao (tư nhân), doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), và doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Điều kiện chủ đầu tư được hoàn trả:Có quỹ đất dành cho đối tượng ưu tiên; Đã ký hợp đồng ghi rõ giá giảm và đã nhận thanh toán từ doanh nghiệp; Đề nghị hoàn trả trong vòng 12 tháng kể từ khi doanh nghiệp thanh toán.
Hình thức hoàn trả:
- Bù trừ: Trừ vào tiền thuê đất chủ đầu tư phải nộp Nhà nước.
- Hoàn trả tiền: Nếu số tiền giảm lớn hơn nghĩa vụ phải nộp hoặc chủ đầu tư đã nộp đủ/được miễn tiền thuê đất, Ngân sách Nhà nước sẽ chi trả trực tiếp.
- Thủ tục: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tới Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định (07 ngày làm việc), báo cáo UBND cấp tỉnh ra quyết định (03 ngày làm việc) để Kho bạc hoặc Cơ quan Thuế thực hiện hoàn trả/bù trừ.
3.3 Quy định thu hồi lại tiền hỗ trợ
Doanh nghiệp đã được giảm tiền thuê đất phải hoàn trả lại ngân sách nhà nước trong các trường hợp sau:
- Vi phạm pháp luật: Bị chấm dứt dự án đầu tư hoặc thu hồi đất do vi phạm pháp luật (hoàn trả trong vòng 01 tháng).
- Chuyển nhượng sai đối tượng: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người không thuộc diện được hỗ trợ (hoàn trả trong vòng 01 tháng từ khi ký hợp đồng).
Gian lận: Nếu thanh tra, kiểm toán phát hiện doanh nghiệp không đúng đối tượng được hỗ trợ, doanh nghiệp phải hoàn trả tiền gốc cộng với tiền chậm nộp.
3.4 Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công
- Đối tượng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hình thức hỗ trợ: Được thuê nhà, đất (tài sản công không dùng để ở) thông qua phương thức niêm yết giá hoặc được giảm tiền thuê nhà.
- Triển khai: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định danh mục tài sản, mức hỗ trợ và thủ tục cụ thể dựa trên thực tế địa phương
4. Hỗ trợ về Tài chính cho Nghiên cứu & Phát triển (R&D)
- Lập quỹ khoa học công nghệ: Doanh nghiệp được phép trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) để lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Nhân đôi chi phí được trừ: Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi thực tế cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tính bằng 200% giá trị thực tế.
- Hỗ trợ đào tạo chuỗi cung ứng: Doanh nghiệp lớn được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) tham gia vào chuỗi cung ứng của mình (dựa trên hợp đồng hợp tác).
5. Cung cấp miễn phí Nền tảng số và Phần mềm kế toán
Nhà nước hỗ trợ trực tiếp công cụ chuyển đổi số cho nhóm đối tượng dễ bị tổn thương gồm: Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
6. Đào tạo miễn phí về Quản trị và Kế toán
- Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% tổng chi phí khóa đào tạo.
- Nội dung đào tạo: Quản trị doanh nghiệp, bao gồm cả quản trị kế toán, thuế và nhân sự
- Đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
- Thủ tục:
+ Việc tổ chức thực hiện theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP nhưng áp dụng mức hỗ trợ mới là 100%.
+ Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đăng ký nhu cầu đào tạo thông qua Tờ khai (Mẫu tại Phụ lục III của Nghị định).
Kết luận
Nghị định 20/2026/NĐ-CP mang lại nhiều cơ hội lớn cho doanh nghiệp và nhà đầu tư, tuy nhiên đi kèm là yêu cầu tuân thủ chặt chẽ về điều kiện, hồ sơ và hạch toán kế toán – thuế. Việc chủ động nắm bắt quy định, rà soát mô hình hoạt động và chuẩn hóa công tác kế toán ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa các ưu đãi và hạn chế rủi ro pháp lý.
Doanh nghiệp nên thường xuyên cập nhật hướng dẫn triển khai tại địa phương và tham vấn ý kiến chuyên gia khi áp dụng các chính sách ưu đãi mới.



