Tài liệu tham khảo nhanh dành cho Doanh nghiệp và người lao động
Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam được xác định dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân. Theo đó, cơ chế tính thuế sẽ khác nhau giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần; trong khi một số loại thu nhập khác như thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng vốn… được áp dụng thuế suất toàn phần theo quy định. Cá nhân không cư trú thường chịu thuế theo mức thuế suất cố định trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nội dung được cập nhật theo quy định áp dụng từ năm 2026, nhằm hỗ trợ cá nhân và nhà tuyển dụng nắm bắt kịp thời chính sách thuế hiện hành, chủ động trong việc tuân thủ nghĩa vụ tài chính và xây dựng kế hoạch thuế phù hợp trong bối cảnh môi trường pháp lý và kinh tế đang không ngừng thay đổi.
1. Tình trạng cư trú thuế
Tại Việt Nam, phạm vi đánh thuế sẽ khác nhau tùy vào việc bạn là Cá nhân cư trú hay Cá nhân không cư trú:
- Cá nhân cư trú: Phải nộp thuế cho tổng thu nhập phát sinh trên toàn cầu (bất kể thu nhập đó kiếm được ở trong hay ngoài Việt Nam).
- Cá nhân không cư trú: Chỉ phải nộp thuế cho các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Làm thế nào để được xác định là Cá nhân cư trú?
Cá nhân sẽ được coi là cá nhân cư trú nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên:
- Tính trong một năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); hoặc
- Tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đặt chân đến Việt Nam.
b) Có thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú tại Việt Nam
c) Có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế
Lưu ý quan trọng:
Nếu không thỏa mãn các điều kiện trên, bạn sẽ được coi là Cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, Có những trường hợp bạn vẫn bị coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu bạn không chứng minh được mình đang là đối tượng cư trú thuế tại một quốc gia nào khác.
2. Thu nhập chịu thuế
Khái niệm Thu nhập chịu thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế TNCN đối với cá nhân, đặc biệt là người nước ngoài, bất kể họ là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam. Việc hiểu rõ phạm vi của thuật ngữ này là vô cùng quan trọng.
Đối với Cá nhân cư trú, Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập phát sinh trên phạm vi toàn cầu (thu nhập toàn cầu), không phân biệt nơi chi trả hay nơi nhận thu nhập. Đối với Cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là toàn bộ các khoản thu nhập nhận được từ công việc thực hiện tại Việt Nam, bất kể khoản tiền đó được nhận ở đâu.
Điều này có nghĩa là: Nếu một cá nhân người nước ngoài thực hiện công việc theo hợp đồng tại Việt Nam nhưng được thanh toán vào một tài khoản ngân hàng ở nước ngoài thì về nguyên tắc, các khoản tiền này vẫn phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam (ngoại trừ các trường hợp cụ thể được miễn trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần).
3. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập chịu thuế hàng tháng thường đại diện cho tiền lương hoặc tiền công hàng tháng của cá nhân và bị đánh thuế theo tỷ lệ lũy tiến từ 5% đến 35% đối với Cá nhân cư trú và tỷ lệ cố định 20% đối với Cá nhân không cư trú, như trong biểu đồ bên dưới.
| Thu nhập chịu thuế hàng tháng (VND) | Cá nhân cư trú Thuế suất thuế TNCN | Cá nhân không cư trúThuế suất thuế TNCN |
| 0 đến 10 triệu đồng | 5% | 20% |
| Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng | 10% | |
| Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng | 20% | |
| Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng | 30% | |
| Trên 100 triệu đồng | 35% |
Lưu ý:
- Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 15.500.000 đồng mỗi tháng, khoản này sẽ làm giảm thu nhập chịu thuế hàng tháng tương ứng.
- Các khoản giảm trừ người phụ thuộc là 6.200.000 đồng cho mỗi người phụ thuộc mỗi tháng, với điều kiện họ đáp ứng đủ các yêu cầu và đã được đăng ký, giúp giảm thêm thu nhập chịu thuế hàng tháng.
- Các khoản thu nhập khác ngoài tiền lương, tiền công như (nhận cổ tức, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn, bán bất động sản, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ giải thưởng, thừa kế, quả tặng …) không áp dụng biểu thuế lũy tiến mà được tính thuế theo mức thuế suất riêng tương ứng với từng loại thu nhập theo quy định pháp luật.
4. Bảo hiểm bắt buộc
| Bảo hiểm | Người lao động | Người sử dụng lao động | Mức trần* |
| Bảo hiểm xã hội | 8% | 17.5% | 46.800.000 VNĐ |
| Bảo hiểm y tế | 1.5% | 3% | 46.800.000 VNĐ |
| Bảo hiểm thất nghiệp | 1% | 1% | 106,200,000 VND** |
Ghi chú:
- (*) Mức trần đóng bảo hiểm là mức lương tối đa được dùng làm căn cứ để tính các khoản bảo hiểm. Phần thu nhập vượt quá mức trần này sẽ không tính vào số tiền đóng bảo hiểm. Các mức trần này dựa trên mức tham chiếu đối với bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, và dựa trên mức lương tối thiểu vùng đối với bảo hiểm thất nghiệp. Từ ngày 01/07/2025, mức tham chiếu tạm thời được tính bằng mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 VNĐ/tháng. Tuy nhiên, khi mức lương cơ sở chính thức bị bãi bỏ, mức tham chiếu sẽ do Chính phủ quy định nhưng không thấp hơn mức hiện tại.
- (**) Mức trần bảo hiểm thất nghiệp thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu vùng. Mức trần ở đây được áp dụng cho người lao động thuộc Vùng 1.
- Các khoản bảo hiểm khấu trừ từ lương gộp (Gross) của người lao động là khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN (nghĩa là không phải chịu thuế). Đồng thời, các khoản đóng góp của người sử dụng lao động không bị coi là phúc lợi chịu thuế của người lao động.
- Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng miễn đóng bảo hiểm thất nghiệp.
5. Năm tính thuế và Quyết toán thuế
Các cá nhân áp dụng năm dương lịch làm năm tính thuế tiêu chuẩn. Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của nhân viên và nộp ngân sách theo tháng hoặc theo quý. Các loại thuế khác thường được yêu cầu khấu trừ tại nguồn (ví dụ: cổ tức) hoặc cá nhân tự kê khai theo từng lần phát sinh.
Cá nhân cần xác định liệu mình có thuộc diện phải thực hiện quyết toán thuế năm hay không để đảm bảo các vấn đề thuế được kiểm soát tốt và hoàn tất đúng thời hạn quy định.
- Ủy quyền quyết toán: Nếu cá nhân chỉ có thu nhập từ một đơn vị chi trả duy nhất trong năm (hoặc các trường hợp thu nhập khác trong phạm vi giới hạn), họ có thể ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị chi trả thực hiện thay. Thời hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế (tức ngày 31/03).
- Cá nhân trực tiếp quyết toán: Nếu cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên, có số thuế nộp thừa muốn hoàn lại, hoặc có số thuế còn thiếu cần nộp thêm. Cá nhân phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế (tức ngày 30/04).
- Các cá nhân có hồ sơ thuế đơn giản và không phát sinh số thuế nộp thừa hay nộp thiếu thì không bắt buộc phải quyết toán. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng đến các năm tiếp theo nếu tình trạng thuế trở nên phức tạp hơn. Do đó, tất cả người nộp thuế đều được khuyến khích thực hiện quyết toán thuế hàng năm.
Lưu ý về Hợp đồng dịch vụ: Đối với các hoạt động ngắn hạn thực hiện dưới hình thức Hợp đồng dịch vụ (không phải Hợp đồng lao động), thuế TNCN không áp dụng theo biểu thuế lũy tiến tại thời điểm chi trả. Thay vào đó, đơn vị chi trả có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trên mỗi lần thanh toán từ 2.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân cư trú. Khoản khấu trừ này được coi là số thuế tạm nộp vào ngân sách nhà nước
Khi kết thúc năm tính thuế, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các khoản thu nhập này vào tổng thu nhập chịu thuế năm để thực hiện quyết toán theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Số thuế 10% đã tạm nộp sẽ được khấu trừ vào tổng số thuế phải nộp của cả năm. Trường hợp phát sinh số thuế còn thiếu, cá nhân phải nộp bổ sung cho cơ quan thuế tại thời điểm quyết toán theo quy định.
6. Các khoản thu nhập và phúc lợi không chịu thuế
Mặc dù định nghĩa về thu nhập chịu thuế rất rộng, nhưng có một số khoản phúc lợi cụ thể được loại trừ khỏi phạm vi đánh thuế (phụ cấp không tính thuế). Các khoản phụ cấp này yêu cầu phải có chứng từ hợp lệ hoặc quy định cụ thể trong chính sách công ty tùy theo từng loại hình.
Một số khoản phụ cấp không tính thuế bao gồm:
- Vé máy bay khứ hồi: Mỗi năm một lần cho nhân viên người nước ngoài về nước hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài về thăm nhà.
- Học phí: Tiền học phí cho con của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (áp dụng từ bậc mầm non đến trung học phổ thông).
- Tiền ăn giữa ca: Doanh nghiệp có thể tự xác định mức chi hợp lý dựa trên chính sách nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể. Ngoài ra, có thể tham khảo mức trần trước đây là 730.000 VNĐ/tháng và cập nhật theo các quy định mới nhất.
- Chi phí chuyển vùng một lần: Dành cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài.
- Trợ cấp hiếu hỷ: Các khoản phụ cấp hoặc phúc lợi cho đám cưới, đám tang.
- Tiền trang phục: Áp dụng mức trần miễn thuế là 5 triệu đồng/năm nếu chi trả bằng tiền mặt cho nhân viên.
- Phúc lợi bằng hiện vật mang tính tập thể: (Ví dụ: thẻ hội viên) trong trường hợp không xác định được đích danh cá nhân thụ hưởng.
Các khoản thu nhập bổ sung khác không chịu thuế bao gồm:
- Lãi tiền gửi tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng.
- Tiền bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ.
- Lương hưu do Quỹ Bảo hiểm Xã hội chi trả.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trực hệ trong gia đình.
- Thu nhập từ thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trực hệ trong gia đình.
- Lương hưu hàng tháng từ các quỹ hưu trí tự nguyện.
7. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)
Các hiệp định này được ký kết nhằm tránh tình trạng một người nộp thuế phải nộp thuế hai lần trên cùng một khoản thu nhập: một lần tại Việt Nam và một lần tại quốc gia nơi họ cư trú/có quốc tịch.
Cần lưu ý rằng việc miễn giảm thuế tại Việt Nam theo Hiệp định DTA không diễn ra tự động. Người nộp thuế nước ngoài có nghĩa vụ phải nộp hồ sơ thông báo cho cơ quan thuế Việt Nam ít nhất 15 ngày trước thời hạn nộp thuế để yêu cầu áp dụng miễn giảm thuế theo hiệp định.
Hồ sơ vẫn có thể được nộp muộn trong vòng 03 năm kể từ ngày hết hạn nộp thuế, tuy nhiên, việc nộp chậm có thể dẫn đến các hệ lụy pháp lý hoặc rủi ro về mặt thủ tục hành chính.
Các Hiệp định DTA còn có các mục đích sau:
- Miễn hoặc giảm số thuế phải nộp tại Việt Nam cho cá nhân cư trú của quốc gia ký kết hiệp định.
- Khấu trừ số thuế mà cá nhân cư trú Việt Nam đã nộp tại quốc gia ký kết vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
- Hỗ trợ các quốc gia ký kết trong việc ngăn chặn hành vi trốn thuế đối với các sắc thuế thu nhập và tài sản.
8. Kết luận
Trong bối cảnh Việt Nam đang ngày càng thu hút mạnh mẽ nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước, việc nắm vững các quy định về nghĩa vụ thuế đã trở thành yêu cầu thiết yếu. Dù là cá nhân cư trú chịu thuế lũy tiến trên thu nhập toàn cầu, hay cá nhân không cư trú chịu thuế suất cố định trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, một kế hoạch thuế bài bản sẽ luôn mang lại những lợi ích tài chính tối ưu và bền vững.
Tuy nhiên, do tính chất phức tạp và sự thay đổi định kỳ của chính sách thuế, các cá nhân cần chủ động cập nhật những quy định mới nhất hoặc tham vấn chuyên gia để đảm bảo tuân thủ đúng cho từng trường hợp đặc thù. Việc thực hiện quyết toán kịp thời, kê khai chính xác và phân định rõ các khoản thu nhập chịu thuế chính là chìa khóa giúp cá nhân quản lý hiệu quả nghĩa vụ tài chính và vận hành suôn sẻ các hoạt động kinh tế tại Việt Nam.
9. Russell Bedford KTC có thể hỗ trợ gì cho bạn?
Russell Bedford KTC cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu nhằm hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam.
Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ:
- Tư vấn và xác định tình trạng cư trú thuế, giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa cá nhân cư trú và không cư trú, cũng như tác động đến nghĩa vụ thuế tương ứng.
- Thực hiện tính toán thuế chính xác, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Hỗ trợ kê khai, quyết toán và hoàn thiện hồ sơ thuế, giảm thiểu rủi ro sai sót và chậm trễ.
- Rà soát và tư vấn các khoản khấu trừ, miễn giảm hợp lệ, nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong khuôn khổ pháp luật.
Vui lòng liên hệ Russell Bedford KTC để được tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp trong việc quản lý nghĩa vụ thuế TNCN tại Việt Nam.



