Hotline: VP Hà Nội: 024 7306 8788  | VP TP. HCM: 0974 589 163

Tổng quan Thuế Thu Nhập Cá Nhân tại Việt Nam (Cập nhật 2026)

Vietnam personal Income Tax overview 2026

Tài liệu tham khảo nhanh dành cho Doanh nghiệp và người lao động

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam được xác định dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân. Theo đó, cơ chế tính thuế sẽ khác nhau giữa cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.

Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, cá nhân cư trú áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần; trong khi một số loại thu nhập khác như thu nhập từ đầu tư, chuyển nhượng vốn… được áp dụng thuế suất toàn phần theo quy định. Cá nhân không cư trú thường chịu thuế theo mức thuế suất cố định trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nội dung được cập nhật theo quy định áp dụng từ năm 2026, nhằm hỗ trợ cá nhân và nhà tuyển dụng nắm bắt kịp thời chính sách thuế hiện hành, chủ động trong việc tuân thủ nghĩa vụ tài chính và xây dựng kế hoạch thuế phù hợp trong bối cảnh môi trường pháp lý và kinh tế đang không ngừng thay đổi.

1. Tình trạng cư trú thuế

Tại Việt Nam, phạm vi đánh thuế sẽ khác nhau tùy vào việc bạn là Cá nhân cư trú hay Cá nhân không cư trú:

  • Cá nhân cư trú: Phải nộp thuế cho tổng thu nhập phát sinh trên toàn cầu (bất kể thu nhập đó kiếm được ở trong hay ngoài Việt Nam).
  • Cá nhân không cư trú: Chỉ phải nộp thuế cho các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Làm thế nào để được xác định là Cá nhân cư trú?

Cá nhân sẽ được coi là cá nhân cư trú nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên:

  • Tính trong một năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12); hoặc
  • Tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đặt chân đến Việt Nam.

b) Có thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú tại Việt Nam

c) Có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam với thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế

Lưu ý quan trọng:

Nếu không thỏa mãn các điều kiện trên, bạn sẽ được coi là Cá nhân không cư trú. Tuy nhiên, Có những trường hợp bạn vẫn bị coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu bạn không chứng minh được mình đang là đối tượng cư trú thuế tại một quốc gia nào khác.

2. Thu nhập chịu thuế

Khái niệm Thu nhập chịu thuế đóng vai trò quan trọng trong việc tính thuế TNCN đối với cá nhân, đặc biệt là người nước ngoài, bất kể họ là cá nhân cư trú hay không cư trú tại Việt Nam. Việc hiểu rõ phạm vi của thuật ngữ này là vô cùng quan trọng.

Đối với Cá nhân cư trú, Thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập phát sinh trên phạm vi toàn cầu (thu nhập toàn cầu), không phân biệt nơi chi trả hay nơi nhận thu nhập. Đối với Cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là toàn bộ các khoản thu nhập nhận được từ công việc thực hiện tại Việt Nam, bất kể khoản tiền đó được nhận ở đâu.

Điều này có nghĩa là: Nếu một cá nhân người nước ngoài thực hiện công việc theo hợp đồng tại Việt Nam nhưng được thanh toán vào một tài khoản ngân hàng ở nước ngoài thì về nguyên tắc, các khoản tiền này vẫn phải chịu thuế TNCN tại Việt Nam (ngoại trừ các trường hợp cụ thể được miễn trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần).

3. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế hàng tháng thường đại diện cho tiền lương hoặc tiền công hàng tháng của cá nhân và bị đánh thuế theo tỷ lệ lũy tiến từ 5% đến 35% đối với Cá nhân cư trú và tỷ lệ cố định 20% đối với Cá nhân không cư trú, như trong biểu đồ bên dưới.

Thu nhập chịu thuế hàng tháng (VND)Cá nhân cư trú Thuế suất thuế TNCNCá nhân không cư trúThuế suất thuế TNCN
0 đến 10 triệu đồng5%20%
Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng10%
Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng20%
Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng30%
Trên 100 triệu đồng35%

Lưu ý:

  1. Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 15.500.000 đồng mỗi tháng, khoản này sẽ làm giảm thu nhập chịu thuế hàng tháng tương ứng.
  2. Các khoản giảm trừ người phụ thuộc là 6.200.000 đồng cho mỗi người phụ thuộc mỗi tháng, với điều kiện họ đáp ứng đủ các yêu cầu và đã được đăng ký, giúp giảm thêm thu nhập chịu thuế hàng tháng.
  3. Các khoản thu nhập khác ngoài tiền lương, tiền công như (nhận cổ tức, bán cổ phần, chuyển nhượng vốn, bán bất động sản, thu nhập từ bản quyền, thu nhập từ giải thưởng, thừa kế, quả tặng …) không áp dụng biểu thuế lũy tiến mà được tính thuế theo mức thuế suất riêng tương ứng với từng loại thu nhập theo quy định pháp luật.

4. Bảo hiểm bắt buộc

Bảo hiểmNgười lao độngNgười sử dụng lao độngMức trần*
Bảo hiểm xã hội8%17.5%46.800.000 VNĐ
Bảo hiểm y tế1.5%3%46.800.000 VNĐ
Bảo hiểm thất nghiệp1%1%106,200,000 VND**

Ghi chú:

  • (*) Mức trần đóng bảo hiểm là mức lương tối đa được dùng làm căn cứ để tính các khoản bảo hiểm. Phần thu nhập vượt quá mức trần này sẽ không tính vào số tiền đóng bảo hiểm. Các mức trần này dựa trên mức tham chiếu đối với bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, và dựa trên mức lương tối thiểu vùng đối với bảo hiểm thất nghiệp. Từ ngày 01/07/2025, mức tham chiếu tạm thời được tính bằng mức lương cơ sở hiện tại là 2.340.000 VNĐ/tháng. Tuy nhiên, khi mức lương cơ sở chính thức bị bãi bỏ, mức tham chiếu sẽ do Chính phủ quy định nhưng không thấp hơn mức hiện tại.
  • (**) Mức trần bảo hiểm thất nghiệp thay đổi tùy thuộc vào mức lương tối thiểu vùng. Mức trần ở đây được áp dụng cho người lao động thuộc Vùng 1.
  • Các khoản bảo hiểm khấu trừ từ lương gộp (Gross) của người lao động là khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN (nghĩa là không phải chịu thuế). Đồng thời, các khoản đóng góp của người sử dụng lao động không bị coi là phúc lợi chịu thuế của người lao động.
  • Người lao động nước ngoài thuộc đối tượng miễn đóng bảo hiểm thất nghiệp.

5. Năm tính thuế và Quyết toán thuế

Các cá nhân áp dụng năm dương lịch làm năm tính thuế tiêu chuẩn. Người sử dụng lao động có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương của nhân viên và nộp ngân sách theo tháng hoặc theo quý. Các loại thuế khác thường được yêu cầu khấu trừ tại nguồn (ví dụ: cổ tức) hoặc cá nhân tự kê khai theo từng lần phát sinh.

Cá nhân cần xác định liệu mình có thuộc diện phải thực hiện quyết toán thuế năm hay không để đảm bảo các vấn đề thuế được kiểm soát tốt và hoàn tất đúng thời hạn quy định.

  • Ủy quyền quyết toán: Nếu cá nhân chỉ có thu nhập từ một đơn vị chi trả duy nhất trong năm (hoặc các trường hợp thu nhập khác trong phạm vi giới hạn), họ có thể ủy quyền quyết toán thuế cho đơn vị chi trả thực hiện thay. Thời hạn là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế (tức ngày 31/03).
  • Cá nhân trực tiếp quyết toán: Nếu cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên, có số thuế nộp thừa muốn hoàn lại, hoặc có số thuế còn thiếu cần nộp thêm. Cá nhân phải trực tiếp thực hiện quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm tính thuế (tức ngày 30/04).
  • Các cá nhân có hồ sơ thuế đơn giản và không phát sinh số thuế nộp thừa hay nộp thiếu thì không bắt buộc phải quyết toán. Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng đến các năm tiếp theo nếu tình trạng thuế trở nên phức tạp hơn. Do đó, tất cả người nộp thuế đều được khuyến khích thực hiện quyết toán thuế hàng năm.

Lưu ý về Hợp đồng dịch vụ: Đối với các hoạt động ngắn hạn thực hiện dưới hình thức Hợp đồng dịch vụ (không phải Hợp đồng lao động), thuế TNCN không áp dụng theo biểu thuế lũy tiến tại thời điểm chi trả. Thay vào đó, đơn vị chi trả có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trên mỗi lần thanh toán từ 2.000.000 đồng trở lên đối với cá nhân cư trú. Khoản khấu trừ này được coi là số thuế tạm nộp vào ngân sách nhà nước

Khi kết thúc năm tính thuế, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các khoản thu nhập này vào tổng thu nhập chịu thuế năm để thực hiện quyết toán theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Số thuế 10% đã tạm nộp sẽ được khấu trừ vào tổng số thuế phải nộp của cả năm. Trường hợp phát sinh số thuế còn thiếu, cá nhân phải nộp bổ sung cho cơ quan thuế tại thời điểm quyết toán theo quy định.

6. Các khoản thu nhập và phúc lợi không chịu thuế

Mặc dù định nghĩa về thu nhập chịu thuế rất rộng, nhưng có một số khoản phúc lợi cụ thể được loại trừ khỏi phạm vi đánh thuế (phụ cấp không tính thuế). Các khoản phụ cấp này yêu cầu phải có chứng từ hợp lệ hoặc quy định cụ thể trong chính sách công ty tùy theo từng loại hình.

Một số khoản phụ cấp không tính thuế bao gồm:

  • Vé máy bay khứ hồi: Mỗi năm một lần cho nhân viên người nước ngoài về nước hoặc người Việt Nam làm việc tại nước ngoài về thăm nhà.
  • Học phí: Tiền học phí cho con của người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (áp dụng từ bậc mầm non đến trung học phổ thông).
  • Tiền ăn giữa ca: Doanh nghiệp có thể tự xác định mức chi hợp lý dựa trên chính sách nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể. Ngoài ra, có thể tham khảo mức trần trước đây là 730.000 VNĐ/tháng và cập nhật theo các quy định mới nhất.
  • Chi phí chuyển vùng một lần: Dành cho người nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam hoặc người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài.
  • Trợ cấp hiếu hỷ: Các khoản phụ cấp hoặc phúc lợi cho đám cưới, đám tang.
  • Tiền trang phục: Áp dụng mức trần miễn thuế là 5 triệu đồng/năm nếu chi trả bằng tiền mặt cho nhân viên.
  • Phúc lợi bằng hiện vật mang tính tập thể: (Ví dụ: thẻ hội viên) trong trường hợp không xác định được đích danh cá nhân thụ hưởng.

Các khoản thu nhập bổ sung khác không chịu thuế bao gồm:

  • Lãi tiền gửi tại các ngân hàng và tổ chức tín dụng.
  • Tiền bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ.
  • Lương hưu do Quỹ Bảo hiểm Xã hội chi trả.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa các thành viên trực hệ trong gia đình.
  • Thu nhập từ thừa kế, quà tặng giữa các thành viên trực hệ trong gia đình.
  • Lương hưu hàng tháng từ các quỹ hưu trí tự nguyện.

7. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (DTA)

Các hiệp định này được ký kết nhằm tránh tình trạng một người nộp thuế phải nộp thuế hai lần trên cùng một khoản thu nhập: một lần tại Việt Nam và một lần tại quốc gia nơi họ cư trú/có quốc tịch.

Cần lưu ý rằng việc miễn giảm thuế tại Việt Nam theo Hiệp định DTA không diễn ra tự động. Người nộp thuế nước ngoài có nghĩa vụ phải nộp hồ sơ thông báo cho cơ quan thuế Việt Nam ít nhất 15 ngày trước thời hạn nộp thuế để yêu cầu áp dụng miễn giảm thuế theo hiệp định.

Hồ sơ vẫn có thể được nộp muộn trong vòng 03 năm kể từ ngày hết hạn nộp thuế, tuy nhiên, việc nộp chậm có thể dẫn đến các hệ lụy pháp lý hoặc rủi ro về mặt thủ tục hành chính.

Các Hiệp định DTA còn có các mục đích sau:

  • Miễn hoặc giảm số thuế phải nộp tại Việt Nam cho cá nhân cư trú của quốc gia ký kết hiệp định.
  • Khấu trừ số thuế mà cá nhân cư trú Việt Nam đã nộp tại quốc gia ký kết vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.
  • Hỗ trợ các quốc gia ký kết trong việc ngăn chặn hành vi trốn thuế đối với các sắc thuế thu nhập và tài sản.

8. Kết luận

Trong bối cảnh Việt Nam đang ngày càng thu hút mạnh mẽ nguồn nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước, việc nắm vững các quy định về nghĩa vụ thuế đã trở thành yêu cầu thiết yếu. Dù là cá nhân cư trú chịu thuế lũy tiến trên thu nhập toàn cầu, hay cá nhân không cư trú chịu thuế suất cố định trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam, một kế hoạch thuế bài bản sẽ luôn mang lại những lợi ích tài chính tối ưu và bền vững.

Tuy nhiên, do tính chất phức tạp và sự thay đổi định kỳ của chính sách thuế, các cá nhân cần chủ động cập nhật những quy định mới nhất hoặc tham vấn chuyên gia để đảm bảo tuân thủ đúng cho từng trường hợp đặc thù. Việc thực hiện quyết toán kịp thời, kê khai chính xác và phân định rõ các khoản thu nhập chịu thuế chính là chìa khóa giúp cá nhân quản lý hiệu quả nghĩa vụ tài chính và vận hành suôn sẻ các hoạt động kinh tế tại Việt Nam.

9. Russell Bedford KTC có thể hỗ trợ gì cho bạn?

Russell Bedford KTC cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu nhằm hỗ trợ cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Việt Nam.

Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ:

  • Tư vấn và xác định tình trạng cư trú thuế, giúp bạn hiểu rõ sự khác biệt giữa cá nhân cư trú và không cư trú, cũng như tác động đến nghĩa vụ thuế tương ứng.
  • Thực hiện tính toán thuế chính xác, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Hỗ trợ kê khai, quyết toán và hoàn thiện hồ sơ thuế, giảm thiểu rủi ro sai sót và chậm trễ.
  • Rà soát và tư vấn các khoản khấu trừ, miễn giảm hợp lệ, nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế trong khuôn khổ pháp luật.

Vui lòng liên hệ Russell Bedford KTC để được tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp trong việc quản lý nghĩa vụ thuế TNCN tại Việt Nam.

BẠN ĐANG CẦN TƯ VẤN?

Hãy liên lạc với chúng tôi qua văn phòng gần với bạn nhất. Hoặc gởi form online yêu cầu được tư vấn cho chúng tôi.

Brochures

Xem tài liệu quảng cáo để biết rõ hơn các dịch vụ chúng tôi cung cấp

Chúng tôi tự hào là đơn vị có đội ngũ chuyên gia tư vấn lâu năm giàu kinh nghiêm, với kiến thức nền tuyệt vời, là chỗ dựa vững chắc cho khách hàng.

NGUYỄN DIỆP QUỲNH NHƯ

QUẢN LÝ CẤP CAO – DỊCH VỤ KẾ TOÁN & THUẾ

Kinh nghiệm làm việc: Trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ kế toán và thuế cho nhiều công ty Việt Nam và doanh nghiệp FDI.

Lĩnh vực chuyên môn: Kế toán, thuế, nhân sự & tính lương.

Học vấn: CA (Việt Nam), Thạc sĩ Tài chính & Ngân hàng – Đại học Tài chính & Marketing, TP. HCM; Cử nhân Tài chính doanh nghiệp – Đại học Kinh tế Tp. HCM.

Phone: +84 973 537 189

Email: nhu.ndq@ezaacountancy.com

Trần Thị Lành

TRẦN THỊ LÀNH

QUẢN LÝ CẤP CAO – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐẢM BẢO

Kinh nghiệm làm việc: Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán.
Lĩnh vực chuyên môn: Kiểm toán, kiểm toán nội bộ và Rà soát tài chính.
Học vấn: CPA (Việt nam), ACCA (UK), Cử nhân Đại học Kinh tế Quốc dân.

Phone: +84 973 649 262

Email: lanh.thi.tran@ktcvietnam.com

VÕ TUẤN ANH

QUẢN LÝ CAO CẤP – DỊCH VỤ KIỂM TOÁN ĐẢM BẢO

Ông Tuấn Anh là quản lý cấp cao của Dịch vụ Kiểm toán đảm bảo của RBK với hơn mười lăm (15) năm kinh nghiệm tại các công ty kiểm toán như BDO, Nexia và đã tham gia nhiều dự án rà soát khác nhau cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong và ngoài nước như Golden Healthcare, Cereus, P.A.C.C, Genfive, … Ông Tuấn Anh tốt nghiệp Cử nhân Kế toán tại Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh và đang theo học chương trình Thạc sĩ Kế toán tại đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Tuấn Anh có Chứng chỉ Đại lý thuế của Bộ Tài chính Việt Nam cấp và đồng thời là Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam.

Phone:

Email: anhtuanvo@ktcvietnam.com

NGUYỄN TRỌNG KHIÊM

QUẢN LÝ CẤP CAO – DỊCH VỤ CẤP PHÉP & TƯ VẤN

Khiêm là quản lý cấp cao trong mãng dịch vụ tư vấn và cấp phép tại công ty Russell Bedford KTC. Với Hơn 15 năm kinh nghiệm, Khiêm đã cùng RBK thực hiện các dự án lớn cho khách hàng trong lĩnh vực tư vấn cấp phép, Giao dịch liên kết và M&A như MVillage, DI Central, MOL, ACMV, Intellect, Sydney Dental, Seco Tools, Capital Marketing,… Khiêm lấy bằng Cử nhân Kế toán tại Đại học East Anglia và Thạc sĩ Ngoại thương, Tài chính tại Đại học London South Bank (Vương quốc Anh).

Phone:

Email: khiem.trong.nguyen@ktcvietnam.com

logo Russell Bedford KTC

Cảm ơn quý khách hàng dã quan tâm đên công ty kiểm toán Russell Bedford KTC

Chúng tôi sẽ liên lạc với quý khách hàng qua điện thoại và email trong thời gian sớm nhất để cung cấp nhiều thông tin hơn về công ty chúng tôi.
Vũ Hiền Phương

VŨ HIỀN PHƯƠNG

GIÁM ĐỐC – DỊCH VỤ KẾ TOÁN & THUẾ

Phương có kinh nghiệm hơn 15 năm phụ trách dịch vụ kế toán của Russell Bedford KTC từ năm 2012. Tại RBK, Phương chịu trách nhiệm chung về chất lượng dịch vụ kế toán cho các khách hàng, đặc biệt các khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài yêu cầu lập báo cáo tài chính cho công ty mẹ tại nước ngoài.

Phương có nhiều kinh nghiệm thực hiện và giám sát dịch vụ kế toán cho các công ty như TAO Bangkok, Vestegaards Frandsen, ENDO, Don Viet, Ninh Binh Textile.

Phương đã đạt được chứng chỉ CPA (Úc), Thạc sĩ Kế toán – Đại học Ballarat (Úc), Cử nhân ngành Kinh tế & Kế toán Học viên Tài chính Hà Nội

Phone:

Email: phuong.hien.vu@ktvietnam.com

Đỗ Thùy Linh

ĐỖ THÙY LINH

GIÁM ĐỐC – CỔ ĐÔNG CÔNG TY

Bà Linh có nhiều năm kinh nghiệm làm việc cho các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á, chương trình phát triển Liên hợp quốc, Coca-Cola, ABB, Nhà máy nước giải khát Hà Tây, tập đoàn Hilton,…Bà Linh có nhiều năm kinh nghiệm trong bộ phận kiểm toán và tư vấn doanh nghiệp của Ernst & Young Việt Nam với tư cách là kiểm toán viên.

Trước khi gia nhập RBK, bà là giám đốc của một công ty tư vấn quốc tế. Bà Linh là đồng tác giả của các cuốn sách về kế toán “VN GAAP and VN GAAS, Convergence to International Accounting and Auditing Principles” và “VAS, intent and purpose contrasted to IAS” xuất bản năm 2003 và 2005. Bà Linh tốt nghiệp cao học ngành tài chính kế toán tại trường đại học Gothenberg (Thụy Điển) và có chứng chỉ kiểm toán viên cấp Nhà nước CPA (Việt Nam) và CPA (Úc).

Phone: +84 904 225 592

Email: linh.thuy.do@ktcvietnam.com

Hoàng Thanh Tâm

HOÀNG THANH TÂM

GIÁM ĐỐC  – KIỂM TOÁN & DỊCH VỤ TƯ VẤN

Tâm bắt đầu làm việc tại KTC từ khi tốt nghiệp đại học và dần dần trở thành một trong các nhân viên chủ chốt của công ty với vị trí chủ nhiệm kiểm toán của phòng kiểm toán của Công ty. Tại KTC, Tâm tham gia vào nhiều dự án bao gồm tư vấn, đào tạo, kiểm toán các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các dự án tài trợ.

Tâm có chứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước (CPA Việt Nam) và sẽ hoàn thành chứng chỉ Hiệp hội Kiểm toán Anh vào năm 2015.

Phone: +84 986 223 470

Email: tam.thanh.hoang@ktcvietnam.com

LÊ HỒNG THIỆN

GIÁM ĐỐC DỊCH VỤ THUẾ VÀ KẾ TOÁN

Kinh nghiệm làm việc: Hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Thuế và quyết toán Thuế với nhiều doanh nghiệp khác nhau và các công ty đa quốc gia.
Lĩnh vực chuyên môn: kế toán, rà soát đặc biệt, rà soát thuế.
Học vấn: CA (Việt Nam), Cử nhân Kế toán tại Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.

Phone: +84 909 272 991

Email: thien.hong.le@ktcvietnam.com

VŨ THANH TÂM

GIÁM ĐỐC – KIỂM TOÁN & DỊCH VỤ TƯ VẤN

Kinh nghiệm làm việc: Với hơn 20 năm làm việc tại các công ty như: Nexia, Mazars và Quản lý tài chính cho công ty nước ngoài và RBK ( Russell Bedford KTC). 

Lĩnh vực chuyên môn: Kiểm toán, kế toán, thuế, rà soát tài chính, nhân sự & tính lương

Học vấn: CPA (Vietnam), FCCA (UK) and MBA (Columbia Southern University).

Phone: +84 908 380 388

Email: tam.thanh.vu@ktcvietnam.com

THÁI THỊ VÂN ANH

GIÁM ĐỐC – CỔ ĐÔNG CÔNG TY

Bà Thái Vân Anh (FCCA, CPA), Chủ phần hùn điều hành văn phòng Hồ Chí Minh, đồng thời là Đại diện pháp luật của Russell Bedford KTC. Trước khi gia nhập RBK, Vân Anh tích lũy nhiều kinh nghiệm tại Châu Âu với PricewaterhouseCoopers Glasgow, Vương quốc Anh, phụ trách nhiều khách hàng kiểm toán niêm yết và chưa niêm yết trong nhiều lĩnh vực như sản xuất, dịch vụ, nhà hàng, du lịch, thương mại, luật… Vân Anh cũng có thâm niên về kiểm toán và thuế tại Việt Nam, Lào, Campuchia khi làm việc tại Ernst & Young Vietnam.

Vân Anh có kinh nghiệm chuyên sâu tại vị trí Kiểm soát, Giám đốc tài chính ở Vine Group (dịch vụ khách hàng cao cấp), Việt Đăng, Trường Quốc tế ACG, Trường Quốc tế Úc Sài Gòn.

Vân Anh hiện đang là Ủy viên Ban chấp hành của Hội Kiểm toán viên Hành nghề Việt Nam (VACPA), thành viên kỳ cựu của Hiệp hội Kế toán viên công chứng Anh (FCCA), CPA( Việt Nam), Chứng chỉ Kế toán trưởng do Bộ Tài chính cấp. Vân Anh cũng là giảng viên cho ICAEW, ACCA và các Hiệp hội chuyên nghiệp tại Việt Nam như VACPA, VAA, tham gia giảng dạy các chương trình về Phân tích Báo cáo tài chính, Kiểm toán & Kiểm soát nội bộ cho nhiều doanh nghiệp.

Phone: +84 974 589 163

Email: van.anh.thai@ktcvietnam.com

PHẠM DUY HƯNG

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH – CỔ ĐÔNG CÔNG TY

Ông Hưng có hơn 20 năm kinh nghiệm trong hoạt động kế toán và kiểm toán cho hàng loạt các tập đoàn nước ngoài, các tổ chức phi chính phủ và các dự án.

Ông Hưng am hiểu sâu sắc về các chuẩn mực kế toán và kiểm toán của Việt nam và Quốc tế, chuẩn mực kế toán công, luật và các điều luật thuế trên thế giới. Ông Hưng tốt nghiệp cao học ngành tài chính kế toán tại đại học Monash (Úc), có bằng kế toán hành nghề Úc CPA (Úc) và kiểm toán viên cấp Nhà nước Việt nam (CPA).

Phone: +84 9 12 112 988

Email: hung.duy.pham@ktcvietnam.com

HOÀNG THANH TÂM

GIÁM ĐỐC KIỂM TOÁN

Tâm bắt đầu làm việc tại KTC SCS từ khi tốt nghiệp đại học và dần dần trở thành một trong các nhân viên chủ chốt của công ty với vị trí chủ nhiệm kiểm toán của phòng kiểm toán của Công ty. Tại KTC SCS, Tâm tham gia vào nhiều dự án bao gồm tư vấn, đào tạo, kiểm toán các doanh nghiệp trong và ngoài nước, các dự án tài trợ.

Tâm có chứng chỉ kiểm toán viên cấp nhà nước (CPA Việt Nam) và sẽ hoàn thành chứng chỉ Hiệp hội Kiểm toán Anh vào năm 2015.

Phone: +84 986 223 470

Email: tam.thanh.hoang@ktcvietnam.com