Tháng 11/2026 ghi nhận nhiều cập nhật đáng chú ý trong lĩnh vực đầu tư, thuế, kế toán và lao động. Một số quy định mới có thể tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ tuân thủ của doanh nghiệp; bên cạnh đó, các dự thảo chính sách đang được xây dựng cũng đặt ra những vấn đề cần theo dõi.
Russell Bedford KTC tổng hợp những nội dung nổi bật và các lưu ý thực tiễn dành cho doanh nghiệp trong bản tin tháng này.
1. Luật Doanh nghiệp và Đầu tư
1.1. Nghị định 342/2026/NĐ-CP: điều chỉnh quy định về hoạt động bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài
Nghị định 342/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 18/10/2026, thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP, với những điều chỉnh đáng chú ý về điều kiện mở rộng mạng lưới bán lẻ của nhà đầu tư nước ngoài.
Đáng chú ý, nhà đầu tư thuộc quốc gia có cam kết quốc tế phù hợp về bãi bỏ thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) có thể được miễn ENT khi mở thêm cơ sở bán lẻ, tùy thuộc phạm vi cam kết và điều kiện tiếp cận thị trường tương ứng. Tuy nhiên, quy định miễn trừ ENT đối với các cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500m² đặt tại trung tâm thương mại sẽ không được áp dụng cho loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini và siêu thị. Nghị định cũng quy định việc lấy ý kiến về an ninh quốc gia đối với một số trường hợp hoạt động thương mại điện tử và mạng lưới bán lẻ thuộc diện điều chỉnh.
Một điểm có ý nghĩa thực tiễn với hoạt động M&A là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành từ giao dịch góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp có thể tiếp tục vận hành các cơ sở bán lẻ hiện hữu trong thời gian hoàn tất thủ tục cấp phép, tối đa 12 tháng, nếu đáp ứng các điều kiện chuyển tiếp.
Tác động và khuyến nghị của KTC: Quy định mới có thể tạo thuận lợi cho kế hoạch mở rộng chuỗi bán lẻ và giao dịch M trong lĩnh vực phân phối. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đánh giá riêng quốc gia của nhà đầu tư, cam kết tiếp cận thị trường, loại hình và diện tích cơ sở bán lẻ để xác định đúng nghĩa vụ ENT. Với giao dịch M, cần rà soát điều kiện áp dụng cơ chế chuyển tiếp, thời điểm phát sinh giao dịch và thời hạn hoàn tất thủ tục cấp phép. Doanh nghiệp vận hành nền tảng thương mại điện tử cũng nên đánh giá mô hình hoạt động và quy mô để xác định các yêu cầu liên quan đến an ninh quốc gia.
1.2. Chủ sở hữu hưởng lợi: Doanh nghiệp cần rà soát thông tin kê khai
Theo quy định hiện hành, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, hoặc có quyền chi phối doanh nghiệp, thuộc diện xác định là chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định. Doanh nghiệp cần thực hiện kê khai và cập nhật thông tin khi đăng ký hoặc thay đổi thông tin doanh nghiệp theo quy định.
Xem phân tích chi tiết của KTC: Chủ sở hữu hưởng lợi: Quy định kê khai.
2. Cập nhật thuế
2.1.Nghị định 398/2026/NĐ-CP: Giảm 30% thuế TNDN và TNCN trong kỳ tính thuế 2026-2027
Nghị định 398/2026/NĐ-CP quy định giảm 30% số thuế TNDN phải nộp (sau khi trừ các ưu đãi thuế hiện hành) đối với doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 10 tỷ đồng. Chính sách cũng áp dụng giảm 30% số thuế TNCN phải nộp đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm hộ kinh doanh, đáp ứng điều kiện về doanh thu.
Đây là chính sách hỗ trợ khu vực kinh doanh quy mô nhỏ, góp phần giảm nghĩa vụ thuế và tạo thêm nguồn lực để doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh duy trì hoạt động, tái đầu tư và mở rộng sản xuất, kinh doanh.
Tác động và khuyến nghị từ KTC:
Doanh nghiệp, cá nhân và hộ kinh doanh cần lưu ý:
- Rà soát điều kiện doanh thu: Ước tính tổng doanh thu năm 2026 và 2027 để xác định khả năng đáp ứng ngưỡng 10 tỷ đồng. Với doanh nghiệp, doanh thu xét ngưỡng bao gồm doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác; cần lưu ý cả doanh thu của đơn vị phụ thuộc và địa điểm kinh doanh.
- Chủ động áp dụng cho kỳ tính thuế 2026: Dù Nghị định có hiệu lực từ ngày 29/10/2026, doanh nghiệp có thể tự xác định mức giảm khi tạm nộp thuế TNDN các quý. Khi tính toán số thuế tạm nộp, doanh nghiệp cần bảo đảm tổng số thuế đã tạm nộp trong 04 quý đạt tối thiểu 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm để tránh phát sinh tiền chậm nộp. Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh có thể kê khai giảm thuế theo hồ sơ khai thuế tương ứng, kể cả trường hợp đã kê khai trước đó nhưng chưa áp dụng mức giảm.
- Xử lý khi không đáp ứng điều kiện doanh thu: Trường hợp doanh thu năm vượt 10 tỷ đồng, doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh không còn đáp ứng điều kiện giảm thuế. Doanh nghiệp phải tự xác định lại số thuế TNDN phải nộp và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Đối với cá nhân kinh doanh, khi doanh thu lũy kế trong năm vượt ngưỡng 10 tỷ đồng, phải kê khai điều chỉnh theo Mẫu số 03 ban hành kèm Nghị định 398/2026/NĐ-CP và nộp bổ sung số thuế TNCN đã được giảm. Khoản thuế bổ sung này không tính tiền chậm nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ phát sinh doanh thu lũy kế vượt ngưỡng.
2.2. Đề xuất giảm phạt khai thuế chậm và tiền chậm nộp cho người nộp thuế đã ngừng hoạt động
Cơ quan quản lý đang xem xét đề xuất tháo gỡ vướng mắc về nghĩa vụ thuế đối với người nộp thuế có mã số thuế thuộc hai trạng thái:
- Trạng thái 03: Người nộp thuế đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Trạng thái 06: Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký với cơ quan thuế.
Theo đề xuất, các trường hợp đáp ứng điều kiện có thể được xem xét giảm mức phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và miễn tiền chậm nộp thuế. Tuy nhiên, việc xử lý này không đồng nghĩa với miễn nghĩa vụ nộp số thuế gốc còn nợ.
Lưu ý đối với doanh nghiệp: Các đơn vị thuộc diện trên nên rà soát tình trạng mã số thuế, hồ sơ khai thuế còn thiếu và các khoản nghĩa vụ chưa hoàn thành để chủ động chuẩn bị phương án xử lý khi chính sách được ban hành chính thức.
3. Kế toán và Kiểm toán
3.1. Dự thảo sửa đổi Luật Kế toán và Luật Kiểm toán độc lập
Dự thảo đề xuất điều chỉnh điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, tiêu chuẩn hành nghề và một số thủ tục quản lý hoạt động kiểm toán độc lập theo hướng đơn giản hóa, phù hợp hơn với thực tiễn.
Xem phân tích chi tiết của KTC: Dự thảo sửa đổi Luật Kế toán và Luật Kiểm toán độc lập.
3.2. Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 45/2013/TT-BTC: Cập nhật quy định về tài sản cố định
Ngày 14/10/2026, Bộ Tài chính tổ chức hội thảo lấy ý kiến về định hướng xây dựng Thông tư thay thế Thông tư 45/2013/TT-BTC, tập trung cập nhật quy định về quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định, đồng thời đơn giản hóa một số thủ tục.
Trong khi chờ văn bản chính thức, doanh nghiệp nên rà soát danh mục tài sản và chính sách khấu hao hiện hành để chủ động đánh giá ảnh hưởng đến kế hoạch tài chính năm 2027.
4. Lao động Nhân sự
4.1. Nghị định 393/2026/NĐ-CP: Tạo điều kiện thu hút và sử dụng lao động nước ngoài chất lượng cao
Có hiệu lực từ ngày 05/12/2026, Nghị định 393/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP, điều chỉnh điều kiện tuyển dụng và sử dụng lao động nước ngoài theo hướng linh hoạt hơn, đặc biệt đối với nhân sự có chuyên môn và kinh nghiệm phù hợp.
Một số thay đổi đáng chú ý gồm:
- Đối với chuyên gia: Có thể đáp ứng điều kiện với ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp mà không bắt buộc có bằng đại học. Trường hợp sở hữu bằng cử nhân loại giỏi trở lên thuộc ngành đào tạo về khoa học công nghệ tại cơ sở giáo dục đại học nằm trong nhóm 500 trường hàng đầu thế giới theo các bảng xếp hạng được Nghị định quy định, chuyên gia chỉ cần ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí dự kiến đảm nhận tại Việt Nam.
- Đối với người đứng đầu và nhà quản lý, điều hành: Giảm yêu cầu kinh nghiệm từ 03 năm xuống còn 02 năm đối với các vị trí thuộc diện áp dụng.
- Đối với lao động di chuyển nội bộ doanh nghiệp: Một số trường hợp thuộc diện miễn giấy phép lao động được cấp giấy xác nhận với thời hạn tối đa 03 năm.
- Điều chỉnh các trường hợp miễn giấy phép lao động: Bổ sung một số nhóm nhân lực thuộc lĩnh vực ưu tiên vào diện không phải cấp giấy phép lao động.
- Đơn giản hóa thủ tục: Điều chỉnh thành phần hồ sơ và kéo dài khoảng thời gian được nộp hồ sơ gia hạn giấy phép lao động.
Song song với việc tạo thuận lợi cho tuyển dụng, Nghị định vẫn đặt ra các yêu cầu kiểm soát nhằm bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn xã hội; trong đó không cho phép sử dụng lao động nước ngoài thông qua hoạt động cho thuê lại lao động.
Lưu ý từ KTC: Doanh nghiệp nên rà soát kế hoạch tuyển dụng, nhu cầu sử dụng chuyên gia và cơ cấu lao động nước ngoài, đồng thời xem xét các hồ sơ đang chuẩn bị hoặc xử lý để chủ động áp dụng quy định mới khi Nghị định có hiệu lực.
4.2. Nghị định 371/2026/NĐ-CP: Quy định về tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
Có hiệu lực từ ngày 15/11/2026, Nghị định 371/2026/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.
Các tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài; cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, các tổ chức khu vực và tiểu khu vực; văn phòng đại diện tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài; văn phòng thường trú của cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài; và tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy đăng ký theo quy định.
Một số điểm đáng chú ý:
- Minh bạch hóa hoạt động tuyển dụng: Khi có nhu cầu tuyển dụng, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo cho cơ quan quản lý có thẩm quyền và công khai thông tin tuyển dụng trên Sàn giao dịch việc làm quốc gia, nền tảng việc làm hợp pháp khác hoặc website chính thức của tổ chức.
- Quy định cụ thể trách nhiệm quản lý hồ sơ: Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo thông tin người được tuyển dụng; người lao động Việt Nam cũng phải nộp hồ sơ quản lý theo quy định.
- Làm rõ thủ tục khi chấm dứt hợp đồng: Tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thông báo trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng; cơ quan quản lý có 03 ngày làm việc để xác nhận chấm dứt quản lý và hoàn trả hồ sơ cho người lao động.
Lưu ý từ KTC: Các tổ chức thuộc phạm vi áp dụng cần cập nhật quy trình tuyển dụng, thông báo và quản lý hồ sơ nhân sự. Các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này tiếp tục thực hiện việc tuyển dụng và quản lý lao động Việt Nam theo Bộ luật Lao động và các quy định pháp luật liên quan.
5. Rà soát tuân thủ trước khi kết thúc năm tài chính 2026
Bên cạnh việc cập nhật quy định mới, doanh nghiệp nên chủ động rà soát các nghĩa vụ định kỳ trước khi kết thúc năm tài chính:
5.1. Ưu đãi thuế và giao dịch liên kết
Rà soát điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đầu tư, địa bàn và ngành nghề; kiểm tra phạm vi thu nhập được ưu đãi, thời gian áp dụng và việc hạch toán riêng. Doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần lưu ý nghĩa vụ kê khai và lập hồ sơ theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
5.2. Khóa sổ kế toán và quyết toán thuế
Kiểm tra việc ghi nhận doanh thu, chi phí, công nợ, hàng tồn kho và tài sản cố định; đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán, hóa đơn và tờ khai thuế. Đồng thời, rà soát việc tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
5.3. Báo cáo tình hình sử dụng lao động và đối chiếu dữ liệu nhân sự
Thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động đúng thời hạn; đối chiếu thông tin về lao động, hợp đồng và biến động nhân sự với hồ sơ nhân sự, bảng lương và dữ liệu bảo hiểm xã hội.
5.4. Thông tin đăng ký doanh nghiệp và chủ sở hữu hưởng lợi
Rà soát thông tin người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở, ngành nghề kinh doanh, cơ cấu sở hữu và chủ sở hữu hưởng lợi; cập nhật khi có thay đổi theo quy định.
Russell Bedford KTC – Đồng hành cùng doanh nghiệp
Russell Bedford KTC đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc cập nhật quy định, rà soát nghĩa vụ thuế, kế toán và lao động, cũng như hỗ trợ xử lý các vấn đề tuân thủ phát sinh trong quá trình hoạt động.
Liên hệ Russell Bedford KTC để trao đổi về các vấn đề thuế, kế toán và tuân thủ của doanh nghiệp.




